Mỗi hạng bằng lái xe đều tương ứng với các loại phương tiện được phép vận hành. Cùng tìm hiểu xem bằng lái xe hạng B2 chạy được xe gì và sự khác nhau giữa bằng B1 và B2.

Bằng lái xe ô tô là gì?

Bằng lái xe ô tô hay giấy phép lái xe ô tô là loại giấy phép bắt buộc đối với người tham gia giao thông khi điều khiển các loại xe cơ giới vận hành trên đường. Để được cấp bằng lái xe, chủ xe cần tham gia khóa đào tạo lái xe và làm bài kiểm tra sát hạch bao gồm kiểm tra lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe để được chứng nhận đủ tiêu chuẩn điều khiển xe.

Theo tin tức pháp luật, từ 01/01/2020, các trung tâm sát hạch lái xe thực hiện giám sát bằng camera tại các phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe, đồng bộ dữ liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải. Bên cạnh đó, giấy phép lái xe sẽ có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin và liên kết với hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe.

Bằng B2 chạy được xe gì?

Bằng lái xe ô tô hạng B2 được cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại phương tiện sau đây:

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Lưu ý với người muốn thi bằng B2

  • Thời gian đào tạo thi bằng lái xe hạng B2: 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420)
  • Thời gian đào tạo nâng hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);
  • Người học nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B1 lên B2 phải có thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.

Sự khác nhau giữa bằng lái xe B1 và B2

Hiện tại, bằng lái xe ô tô được chia thành nhiều hạng. Tùy vào mục đích sử dụng xe mà người lái xe có thể đi nâng hạng bằng cần thiết. Dưới đây, chúng tôi cung cấp cho quý độc giả sự khác nhau giữa hạng bằng B2 và B1.

Hạng bằng B2 B1 số tự động B1
Quy định độ tuổi đăng ký thi Từ 18 tuổi trở lên
Thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp

– Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi (nữ) và đủ 60 tuổi (nam).

– 10 năm kể từ ngày cấp với người lái xe trên 45 tuổi (nữ) và trên 50 tuổi (nam).

Thời gian đào tạo  588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420) 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340) 556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420)
Đối tượng

Cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.